Bệnh Học là trang thông tin chuyên về bệnh và sức khỏe trong đời sống. Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo.

Thoát vị đĩa đệm: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

[Total: 0    Average: 0/5]

Thoát vị đĩa đệm là một trong những căn bệnh xương khớp thường gặp ở những người lao động nặng. Thoát vị đĩa đệm khiến người bệnh thường phải chịu đựng những cơn đau đớn kinh khủng và nếu để lâu ngày, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sự vận động của người bệnh.

thoát vị đĩa đệm

Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm

  • Có nhiều nguyên nhân gây nên thoát vị đĩa đệm cột sống.
  • Nguyên nhân đầu tiên gây thoát vị đĩa đệm là các chấn thương cột sống do tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động.
    Nhiều thói quen sinh hoạt lao động hàng ngày cũng ảnh hưởng xấu tới xương khớp như tư thế ngồi làm việc không đúng cách gây cong vẹo cột sống, tập thể dục không đúng cách gây thoái hoá khớp, trật khớp.
  • Các bệnh lý cột sống bẩm sinh hay mắc phải như gai đôi cột sống, gù vẹo, thoái hóa cột sống cũng là các yếu tố thuận lợi gây bệnh.
  • Những người ở độ tuổi từ 30 đến 50 là có nguy cơ bị thoát vị cao nhất do những thành phần nước và đàn hồi bên trong nhân tủy sẽ giảm đi theo tuổi.
  • Bệnh thường gặp với những người trên 30 tuổi, đĩa đệm thường không còn mềm mại, nhân nhày có thể bị khô, vòng sụn bên ngoài xơ hóa, rạn nứt và có thể rách. Trên cơ sở đó nếu có một lực tác động mạnh vào cột sống (chấn thương, gắng sức…), nhân nhày có thể qua chỗ rách của đĩa đệm thoát vị ra ngoài chui vào ống sống, chèn ép rễ thần kinh gây đau cột sống.
  • Thoái hóa đĩa đệm cũng có thể do nguyên nhân di truyền. Nếu bố mẹ có đĩa đệm yếu do bất thường về cấu trúc thì con cái cũng dễ bị thoát vị đĩa đệm.

 

Các dấu hiệu mắc bệnh thoát vị đĩa đệm

Các dấu hiệu mắc bệnh thoát vị đĩa đệm hầu như rất mơ hồ, đôi khi chúng ta nghĩ chỉ là những cơn đau lưng, đau mông đột đơn giản nhưng thực tế những triệu chứng đây báo hiệu giai đoạn đầu của thoát vị đĩa đệm. Sau đây là một số dấu hiệu thường gặp bạn nên lưu ý.
Sau khi bị trượt ngã đập mông xuống đất, sau một khuân vác nặng, sau một cúi gập lưng đột ngột, người bệnh thường triệu chứng sau:

1. Triệu chứng đau

Đau là dấu hiệu lúc nào cũng có và xuất hiện đầu tiên nhất, đau có thể từ cột sống cổ xuống hai tay hoặc đau từ cột sống thắt lưng xuống hai chi dưới, đau giống như kéo căng một sợi dây, đau liên tục khi đứng khi đi có thể giảm khi nằm nghỉ nhưng không bớt hẳn, đau không giảm khi uống thuốc.

2. Triệu chứng tê bì

Tê tùy vị trí rễ thần kinh bị chèn ép, như tê mặt ngoài bàn chân và gót chân, mặt ngoài bắp chân hoặc mu bàn chân, mặt trước xương chày, mặt trước đùi.

Cảm giác tê bì có thể có hoặc không thường xuất hiện sau đau.

3. Triệu chứng teo cơ, yếu liệt

Đây là triệu chứng thường xuất hiện muộn nhất sau một thời gian khá dài bạn có thể nhận thấy một tay, một chân hay hai tay hai chân teo nhỏ làm đi lại khó khăn, lâu hơn nữa có thể bạn sẽ không đi lại được.

Nếu tất cả những triệu chứng trên rõ ràng thì có thể không cần kiểm tra thêm trong thời gian ban đầu. Đôi khi có thể làm thêm một số cận lâm sàng như MRI hoặc CT được dùng để củng cố chẩn đoán.

4. Các triệu chứng của một đĩa đệm thoát vị:

Có thể có một đĩa đệm thoát vị mà không biết – hoặc đĩa đệm thoát vị phồng đôi khi hiển thị trên hình ảnh sống của những người không có triệu chứng của một vấn đề đĩa. Nhưng một số đĩa đệm thoát vị có thể đau đớn. Các dấu hiệu và triệu chứng thông thường nhất của một đĩa đệm thoát vị là:

Đau thần kinh tọa, Đôi khi có cảm giác kiến bò và tê, bắt đầu vào mông kéo dài xuống phía sau hoặc bên cạnh một chân.
Đau, tê hay yếu ở lưng dưới và một chân, hoặc ở cổ, ngực, vai hoặc cánh tay.
Đau lưng hay đau chân nặng hơn khi ngồi, ho hoặc hắt hơi

Ảnh hưởng của thoát vị đĩa đệm

  • Thoát vị đĩa đệm có thể để lại những hậu quả và những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh.
  • Bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời do bị liệt trong trường hợp đĩa đệm thoát vị chèn ép tuỷ cổ.
  • Khi bị chèn ép các dây thần kinh vùng thắt lưng cùng, bệnh nhân có thể bị chứng đại tiểu tiện không tự chủ do rối loạn cơ tròn.
  • Ngoài ra bệnh nhân bị teo cơ các chi nhanh chóng, khiến sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí mất khả năng lao động.
  • Lao động và làm việc khó khăn ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, chưa kể những tốn kém do chi phí điều trị.
  • Thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng đến dây thần kinh. Đau rễ thần kinh phản ánh một quá trình tổn thương kích thích rễ thần kinh do chèn ép cơ học, xuất hiện sau giai đoạn đau thắt lưng cục bộ, đau tăng lên khi đi lại, đứng lâu, ngồi lâu. Đau dội mạnh lên khi ho, hắt hơi, rặn đại tiện.
  • Rối loạn cảm giác thường gặp là giảm cảm giác nông (nóng, lạnh, xúc giác) ở những khu vực khoang da tương ứng với rễ thần kinh bị tổn thương. Đây là biểu hiện mức độ tổn thương sâu sắc của rễ thần kinh.
  • Hội chứng đau khập khễnh cách hồi: Là một dạng đau rễ thần kinh ngắt quảng, nó xuất hiện khi đi được một đoạn làm bệnh nhân phải dừng lại để nghỉ. Khi đi tiếp một đoạn nữa, đau lại xuất hiện, buộc bệnh nhân phải nằm nghỉ.
  • Rối loạn vận động: bại và liệt cơ ở hai chân do rễ thần kinh chi phối bao gồm rối loạn cơ thắt: trong tổn thương các rễ vùng xương cùng có biểu hiện lúc đầu bí tiểu sau đái dầm dề, luôn luôn có nước tiểu chảy rỉ ra một cách thụ động do liệt cơ thắt kiểu ngoại vi không giữ được nước tiểu.

 

thoat-vi-dia-dem-dau-nhu-the-nao

Điều trị thoát vị đĩa đệm

Chỉ định điều trị nội khoa theo nguyên nhân gây bệnh: gồm nghỉ ngơi tại giường, dùng thuốc giảm đau, kết hợp phục hồi chức năng kéo dãn cột sống. Bệnh nhân đeo đai cột sống khi đi lại. Thông thường tình trạng đau sẽ cải thiện sau 2 đến 3 tuần điều trị.

Điều trị ngoại khoa sẽ được chỉ định chủ yếu trong các trường hợp sau:

  • Liệt và teo cơ: bệnh nhân nên phẫu thuật sớm để tránh tàn phế
  • Đau dữ dội: Tình trạng bệnh không tiến triển sau điều trị tích cực nhiều tháng (thường là 3 tháng)
  • Tái phát nhiều lần và tình trạng đau ngày càng nặng lên làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của bệnh nhân.
  • Hội chứng chùm đuôi ngựa: khi bệnh nhân có biểu hiện rối loạn tiểu tiện, són tiểu khi gắng sức, rối loạn cơ tròn hậu môn, đại tiểu tiện không tự chủ, rối loạn cảm giác vùng yên ngựa, yếu chi dưới. Người bệnh nên được phẫu thuật sớm để tránh để lại di chứng cho người bệnh.

 

Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm

Can thiệp bằng phẫu thuật chỉ được chỉ định sau khi đã thất bại trong điều trị bằng thuốc và vật lý trị liệu, trong các trường hợp sau: thể liệt và teo cơ, thể đau dữ dội, thể tái phát nhiều lần và ngày càng gần làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của bệnh nhân, hội chứng chùm đuôi ngựa, …thì cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt.

Bác sỹ phẫu thuật sẽ áp dụng nội soi vi phẫu hoặc phương pháp cổ điển để lấy đĩa đệm gây chèn ép rễ thần kinh…

 

PHÒNG BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

A. Cách sống lành mạnh

Tập thể dục đều đặn, và nên khởi động tốt trước khi bắt tay vào việc.
Tập củng cố cho cơ thân, cơ bụng, cơ cổ lưng (có bài tập của các huấn luyện viên, chuyên gia vật lý)
Duy trì chỉ số khối cơ thể trong giới hạn bình thường (không quá béo và không quá gầy)

 

B. Tư thể đúng
Tư thế thẳng, đầu thẳng, nhìn thẳng, vai hướng ra sau.
Khi vác vật nặng, không để vặn cột sống mà nên gập gối, thẳng lưng, bê vật gần người nhất.
Khi lao động xúc đất cát, nên để lưng thẳng bằng cách, bước một chân lên trước và chùng gối xuống, lấy gối làm điểm tì để làm việc tránh gây xoắn vặn cột sống.

C. Trong công việc

Nếu phải đứng lâu, nên dùng ghế tựa thấp để chân, thay đổi chân từng bên cứ 5-10 phút đặt lên ghế/ lần.
Nếu phải ngồi lâu hàng giờ trong công sở hoặc lái xe lâu, nên có thời gian nghỉ để tránh căng cứng các cơ
Dùng ghế văn phòng thẳng để giúp cột sống luôn thẳng.
Khi ngồi làm việc có thể để gác chân cao hơn 1 chút so với háng.
Dùng ghế xoay để hạn chế xoắn vặn cột sống

D. Nên để ý thường xuyên tới

khi có túi sách nên đeo trên vai hơn là cầm tay, tốt nhất là đeo trên hai vai cân đối.
Khi xử lý vât nặng, động tác đẩy vật nặng được ưu tiên, tránh kéo vật nặng dễ gây sang chấn.
Tránh đi giày, guốc cao quá (phần gót cao trên 5cm). Nên dùng giày dép vật liệu mềm.

No Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

© Copyright 2016 Bệnh Học, All Rights Reserved

Design by Dịch vụ SEO

DMCA.com Protection Status Các thông tin trên Benhhoc.org chỉ mang tính chất tham khảo. Khi có vấn đề tương tự, bạn phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi tuyệt đối không chịu bất cứ trách nhiệm nào do bạn đọc tự ý áp dụng các thông tin trên Benhhoc.org gây ra.